Theo đó, ngoài việc vẫn giữ nguyên như trước mức phí công chứng đối với hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản, Thông tư 257/2016/TT-BTC đã quy định tăng mức phí công chứng các hợp đồng, giao dịch có giá trị từ 100 tỉ đồng trở lên, cụ thể:
Tăng mức phí từ 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị vượt quá 10 tỉđồng lên 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị vượt quá 100 tỉ đồng;
Tăng giới hạn mức thu tối đa từ 10 triệu đồng/trường hợp lên 70 triệu đồng/trường hợp.
Mức phí công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá có mức phí là 100.000, 300.000 hoặc 500.000 đồng/trường hợp tùy theo giá trị tài sản.

Bảng quy định các mức phí về công chứng hợp đồng

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50.000 đồng

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100.000 đồng

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 1 tỉ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 1 tỉ đồng đến 3 tỉ đồng

1 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1 tỉ đồng

5

Từ trên 3 tỉ đồng đến 5 tỉ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 3 tỉ đồng

6

Từ trên 5 tỉ đồng đến 10 tỉ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5 tỉ đồng

7

Từ trên 10 tỉ đồng đến 100 tỉ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỉ đồng.

8

Trên 100 tỉ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỉ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).


Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản:

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê)

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

40.000 đồng

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

80.000 đồng

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 1 tỉ đồng

0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 1 tỉ đồng đến 3 tỉ đồng

800.000 đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1 tỉ đồng

5

Từ trên 3 tỉ đồng đến 5 tỉ đồng

2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 3 tỉ đồng

6

Từ trên 5 tỉ đồng đến 10 tỉ đồng

3 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5 tỉ đồng

7

Từ trên 10 tỉ đồng

5 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỉ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp)


Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản) được tính như sau:

TT

Giá trị tài sản

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 5 tỉ đồng

100.000 đồng

2

Từ 5 tỉ đồng đến dưới 20 tỉ đồng

300.000 đồng

3

Trên 20 tỉ đồng

500.000 đồng


Mức phí đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

TT

Loại việc

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

40.000 đồng

2

Công chứng hợp đồng bảo lãnh

100.000 đồng

3

Công chứng hợp đồng ủy quyền

50.000 đồng

4

Công chứng giấy ủy quyền

20.000 đồng

5

Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (Trường hợp sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu tương ứng với phần tăng tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Thông tư này)

40.000 đồng

6

Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

25.000 đồng

7

Công chứng di chúc

50.000 đồng

8

Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

20.000 đồng

9

Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác

40.000 đồng