Chính phủ muốn các cấp khẩn trương, quyết liệt, trách nhiệm
(PLO)- Tinh thần hành động này sẽ là động lực để cả nước hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của năm 2020 và của giai đoạn 2016-2020.

Sáng 30-12, tại Hội nghị trực tuyến Chính phủ với các địa phương đang diễn ra tại Hà Nội, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ đã báo cáo tóm tắt một số nội dung chính của dự thảo nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 (Nghị quyết 01/NQ-CP).

Dự thảo nghị quyết đã được sự đồng thuận, thống nhất cao trong thường trực Chính phủ và các thành viên Chính phủ sau khi đã thể hiện đầy đủ tinh thần của Kết luận 63-KL/TW của Trung ương Đảng và Nghị quyết số 85/2019/QH14 của Quốc hội.

Phương châm 10 chữ

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ nêu rõ năm 2020 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, năm cuối cùng thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm năm 2016-2020, chuẩn bị, tạo đà cho kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn tiếp theo. Trong năm, nhiều sự kiện, kỷ niệm những ngày lễ lớn như 90 năm thành lập Đảng, 75 năm thành lập Nước, 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, 90 năm ngày truyền thống MTTQ Việt Nam và tổ chức Đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng vào năm 2021.

Chính phủ muốn các cấp khẩn trương, quyết liệt, trách nhiệm - ảnh 1
Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ trình bày về dự thảo Nghị quyết 01 của Chính phủ sáng 30-12.

Với ý nghĩa đó, Phó Thủ tướng cho rằng Chính phủ mong muốn lan tỏa tinh thần khẩn trương, quyết liệt, trách nhiệm, hành động đến các cấp, các ngành, các địa phương trong cả nước để hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của năm 2020 và của giai đoạn 2016-2020 và xác định phương châm hành động của năm 2020 là "Kỷ cương, liêm chính, hành động, trách nhiệm, sáng tạo, hiệu quả" với sáu trọng tâm chỉ đạo, điều hành.

Thứ nhất là tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khơi thông nguồn lực, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi; nâng cao chất lượng xây dựng pháp luật gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật.

Thứ hai, tập trung ổn định kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng thực chất, hiệu quả hơn; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, công trình trọng điểm; phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị lớn.

Thứ ba, phát triển kinh tế nhanh và bền vững gắn với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Phát triển, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tăng cường quản lý đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Thứ tư, thực hiện nghiêm việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế; cải cách hành chính. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, quyết liệt phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

Thứ năm là củng cố quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển; nâng cao uy tín và vị thế của quốc gia trên trường quốc tế. Triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên; thực hiện tốt vai trò chủ tịch ASEAN năm 2020, chủ tịch AIPA 41, ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc nhiệm kỳ 2020-2021.

Cuối cùng là chủ động thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông, tạo đồng thuận xã hội, lan tỏa khát vọng xây dựng đất nước Việt Nam hùng cường; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, Ủy ban MTTQ Việt Nam, đoàn thể các cấp; phát huy tinh thần thi đua yêu nước, đổi mới sáng tạo ở tất cả ngành, các cấp; tổ chức tốt các sự kiện, lễ kỷ niệm lớn của đất nước.

10 giải pháp đột phá khắc phục các vướng mắc hiện nay

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ cũng cho biết Chính phủ thống nhất 10 nhóm giải pháp chủ yếu (được cụ thể thành 138 nhiệm vụ cho từng bộ, ngành).

Thứ nhất là tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng đồng bộ, hiện đại, hội nhập, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo và phát triển; tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh.

Thứ hai, củng cố nền tảng kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn, tạo nền tảng cho phát triển nhanh và bền vững, trong đó có việc nâng cao hiệu quả quản lý nợ công, thanh toán nợ đúng hạn, không để ảnh hưởng đến xếp hạng tín nhiệm của quốc gia, cải thiện triển vọng tín nhiệm quốc gia trong năm 2020.

Thứ ba, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh một cách thực chất, hiệu quả hơn. Trong đó, hoàn thiện và phê duyệt phương án xử lý ngân hàng mua bắt buộc. Ban hành khuôn khổ thể chế quản lý thử nghiệm (sandbox) đối với hoạt động công nghệ tài chính (fintech) trong hoạt động ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt. Có kế hoạch nâng xếp hạng môi trường kinh doanh tăng 10 bậc, công bố sách trắng doanh nghiệp. Khuyến khích phát triển và tham gia của khu vực tư nhân trong đầu tư, xây dựng các dự án lớn. Phấn đấu có 1 triệu doanh nghiệp vào năm 2020.

Thứ tư, huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị lớn.

Thứ năm, tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với đổi mới sáng tạo và phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu thị trường với số lượng, cơ cấu ngành, nghề hợp lý, có cơ chế phù hợp thu hút, trọng dụng nhân tài.

Thứ sáu, chú trọng phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân: Thực hiện hiệu quả, minh bạch chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Phấn đấu đến hết năm 2020 không còn hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng người có công với cách mạng.

Thứ bảy, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Thứ tám, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và quyết liệt đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

Thứ chín, củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh, kết hợp chặt chẽ, hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Cuối cùng là đẩy mạnh công tác thông tin, báo chí, truyền thông, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, Ủy ban MTTQ, đoàn thể các cấp.

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ khẳng định đây là các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm có tính đột phá trong chỉ đạo, điều hành và giải quyết kịp thời, hiệu quả các khó khăn, vướng mắc hiện nay, đưa kinh tế-xã hội của đất nước hoàn thành các chỉ tiêu mà trung ương và Quốc hội giao trong năm 2020.

Dưới đây là 12 chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 2020 của Chính phủ:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Ước thực hiện năm 2019

Kế hoạch năm 2020 Quốc hội giao

Mục tiêu phấn đấu năm 2020 của Chính phủ

Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá

1

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)

%

7,02

6,8

6,8

Bộ KH&ĐT

2

Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân

%

2,79

< 4%

< 4%

Bộ KH&ĐT

3

Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu

%

8,1

Khoảng 7

Khoảng 8

Bộ Chính trị

4

Tỉ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu

%

Xuất siêu 3,77%

< 3%

< 2%

Bộ Chính trị

5

Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội so GDP

%

33,9

33 - 34

33 - 34

Bộ KH&ĐT

6

Mức giảm tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều

điểm %

1-1,5

1 - 1,5

1 - 1,5

Bộ LĐ-TB&XH

- Trong đó: Giảm tỉ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo

điểm %

Trên 4

4

4

7

Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị

%

2,93

< 4%

< 4%

Bộ LĐ-TB&XH

8

Tỉ lệ lao động qua đào tạo

%

61-62

65

65

Bộ LĐ-TB&XH

- Trong đó: Tỉ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ

%

Khoảng 24

25

25

9

Số giường bệnh trên 1 vạn dân (không tính giường trạm y tế xã)

giường bệnh

27,5

28

28

Bộ Y tế

10

Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế

%

90

90,7

90,7

Bộ Y tế

11

Tỉ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

%

89

90

90

Bộ KH&ĐT

12

Tỉ lệ che phủ rừng

%

41,85

42

42

Bộ NN&PTNT


THÀNH CHUNG