Trường ĐH Công nghệ TP.HCM xét tuyển 38 ngành
(PLO)- Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học (ĐH) Công nghệ TP.HCM (HUTECH) vừa công bố đề án tuyển sinh chính thức năm 2018 đối với 38 ngành đào tạo trình độ ĐH chính quy.

Mùa tuyển sinh năm nay, HUTECH tuyển hơn 5.000 chỉ tiêu trình độ ĐH chính quy theo hai phương thức độc lập: Xét tuyển kết quả thi THPT quốc gia 2018 (85% chỉ tiêu) và xét tuyển học bạ lớp 12 theo tổ hợp ba môn (15% chỉ tiêu).

Theo đó, phương thức xét tuyển kết quả thi THPT quốc gia 2018, HUTECH thực hiện xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT về điều kiện xét tuyển, thời gian xét tuyển, lệ phí xét tuyển,... Các thông tin chi tiết về phương thức xét tuyển này sẽ được nhà trường cập nhật thường xuyên tại website cũng như các kênh thông tin chính thức khác.

Đối với phương thức xét tuyển học bạ lớp 12 theo tổ hợp môn, điều kiện xét tuyển bao gồm: Tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương); tổng điểm trung bình năm lớp 12 của ba môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên (riêng ngành dược đạt từ 20 điểm trở lên). Theo đó, điểm xét trúng tuyển được tính là: Điểm xét trúng tuyển = Điểm TB năm lớp 12 môn 1 + điểm TB năm lớp 12 môn 2 + điểm TB năm lớp 12 môn 3 + điểm ưu tiên (nếu có).

Trường ĐH Công nghệ TP.HCM xét tuyển 38 ngành - ảnh 1
Cùng với đào tạo, Trường ĐH Công nghệ TP.HCM  còn mở các sàn giao dịch kết nối việc làm dành cho sinh viên. Ảnh: AN NHIÊN

Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển đợt 1 bắt đầu từ ngày 2-5. Trường hợp chưa có kết quả thi THPT quốc gia 2018, thí sinh có thể nộp trước Phiếu đăng ký xét tuyển để được ban tư vấn hỗ trợ, nắm bắt cơ hội trúng tuyển ĐH vào HUTECH ngay đợt đầu tiên.

Riêng các ngành đào tạo mà trong tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu vẽ (Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Kiến trúc), thí sinh có thể tham gia kỳ thi năng khiếu vẽ do HUTECH tổ chức (gồm bốn đợt vào thứ Bảy: 7-7, 21-7, 4-8 và 18-8-2018) hoặc nộp kết quả thi từ trường khác để xét tuyển.

Danh mục các ngành và tổ hợp môn xét tuyển

STT

Ngành học

Tổ hợp xét tuyển

1

Dược học

A00 (Toán, Lý, Hóa)

B00 (Toán, Hóa, Sinh)

C08 (Toán, Hóa, Anh)

D07 (Văn, Hóa, Sinh)

2

Công nghệ thực phẩm

3

Kỹ thuật môi trường

4

Công nghệ sinh học

5

Thú y

6

Kỹ thuật y sinh

A00 (Toán, Lý, Hóa)

A01 (Toán, Lý, Anh)

C01 (Toán, Văn, Lý)

D01 (Toán, Văn, Anh)

 

7

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

8

Kỹ thuật điện

9

Kỹ thuật cơ điện tử

10

Kỹ thuật cơ khí

11

Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa

12

Công nghệ kỹ thuật ô tô

13

Công nghệ thông tin

14

An toàn thông tin

15

Hệ thống thông tin quản lý

16

Kỹ thuật xây dựng

17

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

18

Quản lý xây dựng

19

Kinh tế xây dựng

20

Công nghệ dệt, may

21

Kế toán

22

Tài chính - Ngân hàng

23

Tâm lý học

A00 (Toán, Lý, Hóa)

A01 (Toán, Lý, Anh)

C00 (Văn, Sử, Địa)

D01 (Toán, Văn, Anh)

 

 

24

Marketing

25

Quản trị kinh doanh

26

Kinh doanh quốc tế

27

Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành

28

Quản trị khách sạn

29

Quản trị nhà hàng & dịch vụ ăn uống

30

Luật kinh tế

31

Kiến trúc

A00 (Toán, Lý, Hóa)

D01 (Toán, Văn, Anh)

H01 (Toán, Văn, Vẽ)

V00 (Toán, Lý, Vẽ)

 

32

Thiết kế nội thất

33

Thiết kế thời trang

V00 (Toán, Lý, Vẽ)

V02 (Toán, Anh, Vẽ)

H01 (Toán, Văn, Vẽ)

H02 (Văn, Anh, Vẽ)

34

Thiết kế đồ họa

35

Truyền thông đa phương tiện

A01 (Toán, Lý, Anh)

C00 (Văn, Sử, Địa)

D01 (Toán, Văn, Anh)

D15 (Văn, Địa, Anh)

36

Đông phương học

37

Ngôn ngữ Anh

A01 (Toán, Lý, Anh)

D01 (Toán, Văn, Anh)

D14 (Văn, Sử, Anh)

D15 (Văn, Địa, Anh)

38

Ngôn ngữ Nhật

 

AN NHIÊN