Theo Luật Căn cước công dân, thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, thay thế các giấy tờ công dân được sử dụng từ trước đến nay như sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn, sổ bảo hiểm xã hội...
Đặc biệt, thẻ căn cước công dân có thể được sử dụng thay hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu.
Mà theo quy định, CMND có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp. Như vậy, khi CMND hết hạn sử dụng thì buộc phải đổi sang thẻ căn cước công dân.
Trường hợp CMND đã hết hạn sử dụng mà không đổi sang thẻ căn cước công dân thì sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng (điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).
 

Thẻ căn cước công dân gồm các thông tin: ảnh, số thẻ căn cước công dân, họ và tên khai sinh, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú, ngày tháng năm hết hạn.

Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; vân tay, đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày tháng năm cấp thẻ; họ và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ, dấu của cơ quan cấp thẻ.

Theo Luật Thẻ căn cước công dân, Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, thay thế các giấy tờ công dân được sử dụng từ trước đến nay như: số hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn, sổ bảo hiểm xã hội...
Đặc biệt, thẻ Căn cước công dân có thể được sử dụng thay hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu.
Mà theo quy định, Chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp. Như vậy, khi Chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng thì phải đổi sang thẻ Căn cước công dân.
Trường hợp Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng mà không đổi sang thẻ Căn cước công dân thì sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng (Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).