Bỏ sổ hộ khẩu giấy, có cần phải nhập khẩu?

(PLO)- Khi đã bỏ sổ hộ khẩu giấy, tôi có cần đi nhập khẩu cho đứa con mới sinh không?
0:00 / 0:00
0:00
  • Nam miền Bắc
  • Nữ miền Bắc
  • Nữ miền Nam
  • Nam miền Nam

Con tôi mới sinh ra, tôi đã làm giấy khai sinh cho con và đã được cấp mã định danh cá nhân. Tôi nghe nói là từ ngày 1-1-2023 đã bỏ sổ hộ khẩu giấy. Tôi xin hỏi khi bỏ sổ hộ khẩu giấy, tôi có cần đi nhập khẩu cho đứa con mới sinh không?

Bạn đọc Trọng Tuấn (Kiên Giang), hỏi.

Khi bỏ sổ hộ khẩu giấy, người dân vẫn cần phải khai báo thông tin cư trú của mình và người thân cho cơ quan chức năng quản lý như trước đây. Ảnh: T.MẬN

Khi bỏ sổ hộ khẩu giấy, người dân vẫn cần phải khai báo thông tin cư trú của mình và người thân cho cơ quan chức năng quản lý như trước đây. Ảnh: T.MẬN

Luật sư Ngô Minh Trực, Đoàn Luật sư TP.HCM, trả lời:

Từ ngày 1-1-2023, toàn bộ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bằng giấy sẽ không còn giá trị sử dụng trong các giao dịch, thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú.

Cơ quan chức năng sẽ quản lý thông tin cư trú của người dân trên môi trường điện tử, thay thế hình thức quản lý thông tin cư trú bằng sổ giấy như trước đây.

Việc “khai tử” sổ hộ khẩu giấy không đồng nghĩa với việc người dân không phải tiến hành các thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú. Theo đó, người dân vẫn cần phải khai báo thông tin cư trú của mình và người thân cho cơ quan chức năng quản lý như trước đây.

Thông tin cư trú của công Dân sẽ được cập nhật trên hệ thống thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trên môi trường điện tử.

Việc con bạn đã được cấp số định danh cá nhân (SĐĐCN) thì chưa phải là có đầy đủ thông tin về cư trú trên hệ thống thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Số ĐĐCN chỉ là cơ sở ban đầu để nhà nước quản lý thông tin cư trú của công dân. Vì vậy, bạn vẫn cần phải đi đăng ký thường trú (nhập khẩu) cho con bạn.

Theo quy định, Luật Cư trú năm 2020 và Thông tư 55/2021 của Bộ Công an quy định chi tiết về Luật cư trú, thủ tục đăng ký thường trú được thực hiện trực tiếp tại công an cấp xã hoặc công an cấp huyện (ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) hoặc thực hiện online qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Bạn cần chuẩn bị giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp; giấy tờ thể hiện mối quan hệ nhân thân (giấy khai sinh); tờ khai thay đổi thông tin cư trú…theo quy định của luật cư trú năm 2020.

Đừng bỏ lỡ

Video đang xem nhiều

Đọc thêm