Giá dịch vụ chung cư: Cao nhất 6.000 đồng/m2/tháng
(PL)- Khung giá này được áp dụng cho việc thu phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn TP.HCM theo quy định của Luật Nhà ở.

UBND TP.HCM vừa ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (NCC) trên địa bàn TP. Cụ thể như sau:

Mức giá tối thiểu: 500-1.500 đồng/m2/thông thủy/tháng.

Mức giá tối đa: 3.000-6.000 đồng/m2/thông thủy/tháng (tùy thuộc vào chung cư không có hay có thang máy).

Mức giá nêu trên chưa có các dịch vụ gia tăng (tắm hơi, bể bơi, Internet, sân tennis, truyền hình cáp hoặc các dịch vụ gia tăng khác) và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Khung giá này được áp dụng cho việc thu phí quản lý, vận hành NCC thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn TP.HCM theo quy định tại Điều 106 Luật Nhà ở. Đây cũng là cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành NCC với chủ sở hữu, người sử dụng NCC. Trường hợp giữa các chủ thể không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành NCC thì cũng áp dụng mức giá trong khung giá này.

Đáng chú ý, khung giá này không áp dụng đối với NCC cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại; NCC xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng; đã thống nhất về giá dịch vụ quản lý tại hội nghị NCC; đã có thỏa thuận chung về giá dịch vụ quản lý vận hành NCC trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ.

Giá dịch vụ chung cư: Cao nhất 6.000 đồng/m2/tháng - ảnh 1
Với chung cư có thang máy, giá dịch vụ sẽ dao động 1.500-6.000 đồng/m2/tháng. Ảnh: HTD

Trường hợp doanh nghiệp quản lý vận hành NCC được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành NCC nhằm giảm giá dịch vụ NCC và có thể thu kinh phí thấp hơn mức giá tối thiểu theo khung giá trên.

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

Khoản 5 Điều 106 Luật Nhà ở quy định UBND cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành NCC để áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Thu kinh phí quản lý vận hành NCC thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;

b) Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành NCC với chủ sở hữu, người sử dụng NCC; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành NCC thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ do UBND cấp tỉnh ban hành.

THÁI NGUYÊN