Toàn văn Nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thị tại TP.HCM
(PLO)- Với 420/428 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thị tại TP.HCM vào sáng 16-11.

Báo Pháp Luật TP.HCM xin giới thiệu toàn văn Nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thị tại TP.HCM.

Toàn văn Nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thị tại TP.HCM - ảnh 1
Các đại biểu biểu quyết Nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thị tại TP.HCM. Ảnh: QH

Điều 1. Tổ chức chính quyền đô thị tại TP.HCM

1. Chính quyền địa phương ở TP.HCM (sau đây gọi là TP) là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND TP và UBND TP.

2. Chính quyền địa phương ở quận tại TP là UBND quận.

UBND quận là cơ quan hành chính nhà nước ở quận, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị quyết này và theo phân cấp, ủy quyền của UBND, Chủ tịch UBND TP.

3. Chính quyền địa phương ở phường tại TP là UBND phường.

UBND phường là cơ quan hành chính nhà nước ở phường, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị quyết này, theo phân cấp của UBND TP, UBND quận, UBND TP thuộc TP và theo ủy quyền của UBND, Chủ tịch UBND quận, TP thuộc TP.

4. Việc tổ chức chính quyền địa phương ở các huyện, TP, xã, thị trấn của TP được thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Điều 2. Hội đồng Nhân dân Thành phố 

1. HĐND TP thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình,trong đó bao gồm dự toán ngân sách của quận; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

b) Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của HĐND TP trên địa bàn quận, phường thuộc quận; giám sát hoạt động của UBND quận, UBND phường thuộc quận, Tòa án nhân dân quận, Viện kiểm sát nhân dân quận.

c) Lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch UBND quận. Người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu HĐND TP đánh giá tín nhiệm thấp thì có thể xin từ chức;trường hợp có từ hai phần ba tổng số đại biểu HĐND TP trở lên đánh giá tín nhiệm thấp thì HĐND TP đề nghị Chủ tịch UBND TP xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Thời hạn, thời điểm, trình tự lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch UBND quận được thực hiện theo quy định của Quốc hội;

d) Đại biểu HĐND TP có quyền chất vấn Chủ tịch UBND quận, Chánh án Tòa án nhân dân quận, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân quận. HĐND TP xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn;

đ) Bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân quận theo giới thiệu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc TP; miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân quận theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân TP sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

2. Thường trực HĐND TP gồm Chủ tịch HĐND, hai Phó Chủ tịch HĐND và các ủy viên là Trưởng ban của HĐND TP. Chủ tịch HĐND TP có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch HĐND TP là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách.

Ban của HĐND TP gồm Trưởng ban, hai Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban của HĐND TP có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của HĐND TP là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách. Mỗi Ban của HĐND TP có một Ủy viên hoạt động chuyên trách.

Điều 3. UBND, Chủ tịch UBND Thành phố

1. UBND TP thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng, trình HĐND TP quyết định nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này và tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND TP.

b) Căn cứ vào nghị quyết của HĐND TP về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của TP, quyết định giao nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cho UBND quận. Phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của UBND quận.

c) Quyết định thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận.

d) Quyết định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn các quận trực thuộc.

2. Chủ tịch UBND TP thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ công tác Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận;

b) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND quận.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của UBND quận và nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND quận

1. Cơ cấu tổ chức của UBND quận gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND quận. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận là công chức giữ vị trí lãnh đạo, quản lý. 

2. UBND quận làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

3. Chủ tịch UBND quận là người đứng đầu UBND quận, lãnh đạo và điều hành hoạt động của UBND quận. Chủ tịch UBND quận chịu trách nhiệm trước HĐND, UBND, Chủ tịch UBND TP và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận.

Chủ tịch UBND quận bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ công tác Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND phường trực thuộc và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận; tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; ký các văn bản của UBND quận.

4. UBND quận có không quá ba Phó Chủ tịch.Phó Chủ tịch UBND quận giúp Chủ tịch UBND quận thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch UBND quận; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND quận và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chủ tịch UBND quận vắng mặt, một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm thay mặt Chủ tịch điều hành và giải quyết công việc của UBND quận.

5. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận được UBND TP thành lập, tổ chức lại, giải thể theo quy định của Chính phủ, phù hợp với tình hình thực tiễn của công tác quản lý nhà nước tại đô thị trên địa bàn TP.

Cơ quan hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND quận được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo quy định của Chính phủ và phân cấp của UBND TP.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc UBND TP theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; phân bổ dự toán ngân sách, điều chỉnh dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách của phường trực thuộc.

2. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách quận, phường trực thuộc theo quy định của Luật Đầu tư công; tham gia ý kiến về chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền mà Luật Đầu tư công quy định phải có sự tham gia ý kiến của HĐND cấp huyện; tổ chức thực hiện chương trình, dự án đầu tư công theo phân cấp quản lý; phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của UBND phường trực thuộc; quyết định giao nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cho UBND phường trực thuộc.

3.Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận phù hợp với hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các văn bản khác có liên quan.

4. Chịu trách nhiệm về hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ quận đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; thực hiện công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức ở địa phương.

5. Đề xuất, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo phân cấp quản lý.

6. Thực hiện nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ,phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, quản lý dân cư.

7. Quản lý và tổ chức sử dụng công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật.

8. Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

9.Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

10. Phân cấp, ủy quyền cho UBND phường; ủy quyền cho cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND quận thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận theo quy định của pháp luật.

11. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao và thực hiện phân cấp theo quy định tại khoản 10 Điều này. Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận và văn bản trái pháp luật của UBND phường trực thuộc.

12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật mà không trái với quy định của Nghị quyết này.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND TP thuộc TP 

HĐND TP thuộc TP thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình,trong đó bao gồm dự toán ngân sách của phường trực thuộc; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

2. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách phường trực thuộc theo quy định của Luật Đầu tư công;tổ chức thực hiện chương trình, dự án đầu tư công theo phân cấp quản lý;phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của UBND phường trực thuộc;

3. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của HĐND cấp mình trên địa bàn phường trực thuộc; giám sát hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND phường trực thuộc.

Điều 7. UBND, Chủ tịch UBND TP thuộc TP

1. UBND TP thuộc TP thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng, trình HĐND cùng cấp quyết định các nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết này và tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND.

b) Căn cứ vào nghị quyết của HĐND TP thuộc TP về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của TP, quyết định giao nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cho UBND phường trực thuộc.

c) Quyết định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn các phường trực thuộc.

2.Chủ tịch UBND TP thuộc TP thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ công tác Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường trực thuộc.

b) Tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức phường trực thuộc.

c) Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND phường trực thuộc.

Điều 8. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của UBND phường và nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND phường

1. UBND phường gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các công chức khác của UBND phường. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường là công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. 

Công chức làm việc tại UBND phường thuộc biên chế công chức của UBND quận, UBND TP thuộc TP, được tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo quy định đối với công chức.

2. UBND phường làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

3. Chủ tịch UBND phường là người đứng đầu UBND phường, lãnh đạo và điều hành hoạt động của UBND phường. Chủ tịch UBND phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND quận hoặc trước Chủ tịch UBND TP thuộc TP và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường; trực tiếp sử dụng,quản lý công chức làm việc tại UBND phường theo quy định của Chính phủ và theo phân cấp, ủy quyền của UBND, Chủ tịch UBND cấp trên; ký các văn bản của UBND phường.

4. UBND phường có không quá hai Phó Chủ tịch. Phó Chủ tịch UBND phường giúp Chủ tịch UBND phường thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch UBND phường; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chủ tịch UBND phường vắng mặt, một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm thay mặt Chủ tịch điều hành và giải quyết công việc của UBND phường.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc UBND quận hoặc UBND TP thuộc TP theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước với UBND quận hoặc UBND TP thuộc TP để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công; tham gia ý kiến về chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền mà Luật Đầu tư công quy định phải có sự tham gia ý kiến của HĐND cấp xã; tổ chức thực hiện chương trình, dự án đầu tư công theo phân cấp quản lý.

3. Đề xuất, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo phân cấp quản lý.

4. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử đại biểu HĐND.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

6. Thực hiện nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên tại địa bàn phường.

7. UBND phường không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật mà không trái với quy định của Nghị quyết này.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2021.

2. Việc tổ chức chính quyền đô thị quy định tại Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01-7-2021.

3. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội được ban hành trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định của Nghị quyết này.

4. HĐND, UBND TP, Chủ tịch UBND TP, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Ban hành các quy định cần thiết để triển khai thực hiện tổ chức chính quyền đô thị tại TP theo quy định của Nghị quyết này và hướng dẫn của Chính phủ; thực hiện phân cấp, ủy quyền cho chính quyền địa phương ở quận, TP thuộc TP và phường phù hợp với yêu cầu quản lý đô thị và khả năng thực tiễn của từng địa phương;

c) Chỉ đạo, thực hiện sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức làm việc ở quận, phường theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và quy định của cơ quan có thẩm quyền; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc diện dôi dư do sắp xếp khi thực hiện Nghị quyết này theo quy định, hướng dẫn của Chính phủ;

d) Đề xuất và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi hoặc bổ sung các chính sách cần thiết khác trong quá trình thực hiện Nghị quyết này.

5. Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức chính quyền đô thị tại TP theo quy định tại Nghị quyết này.

b) Quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của UBND quận, cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, UBND phường, chế độ trách nhiệm của Chủ tịch UBND quận, Chủ tịch UBND phường; về chức danh Ủy viên chuyên trách tại Ban thuộc HĐND TP; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ công tác Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận; thể thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND quận; việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức ở quận, phường.

c) Quy định chi tiết công tác lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định của Nghị quyết này; việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn quận, phường.

d) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành cơ chế, chính sách đặc thù đối với TP thuộc TP.

đ )Định kỳ 03 năm kể từ khi Nghị quyết này được Quốc hội thông qua, báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện Nghị quyết.

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

1. HĐND, UBND quận, phường nhiệm kỳ 2016 - 2021 kết thúc nhiệm vụ vào ngày 30-6-2021.

2. Kể từ ngày 01-7-2021, UBND quận, UBND phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp chưa bổ nhiệm được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận, phường thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận, phường nhiệm kỳ 2016 - 2021 tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị quyết này cho đến khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận, phường mới được bổ nhiệm.

Văn bản của chính quyền địa phương ở quận, phường được ban hành trước ngày 01-7-2021, nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền thay thế hoặc bãi bỏ thì vẫn được áp dụng.

3. Từ ngày 01-7-2021, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường, công chức cấp xã ở phường được bầu hoặc tuyển dụng trước ngày 01-7-2021 được chuyển thành công chức làm việc tại phường đang công tác;trường hợp chuyển sang vị trí việc làm mới thì công chức phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn phù hợp vị trí việc làm đó theo quy định của Chính phủ.

4. Việc sử dụng, quản lý và chế độ, chính sách đối với cán bộ cấp xã quy định tại các điểm a, d, đ, e và g khoản 2 Điều 61 của Luật Cán bộ, công chức  công tác ở các phường tại TP vẫn thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

PV