Tăng lương tối thiểu vùng, nhiều khoản tăng theo với người lao động

(PLO)- Việc tăng lương tối thiểu vùng kéo nhiều khoản khác liên quan đến người lao động, doanh nghiệp có thể tăng theo.

Nghị định 293/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, chính thức có hiệu lực từ ngày 1-1-2026, thay thế Nghị định 74/2024.

Theo Nghị định 293/2025, mức lương tối thiểu vùng đã tăng so với trước đây.

Việc tăng lương tối thiểu vùng không chỉ tác động trực tiếp đến tiền lương của người lao động mà còn kéo theo các khoản chi phí, nghĩa vụ và chế độ pháp lý có thể tăng theo đối với cả người lao động và người sử dụng lao động.

Tăng lương tối thiểu vùng.jpeg
Nghị định 293/2025 áp dụng đối với toàn bộ người lao động làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Ảnh: NGUYỆT NHI

Lương của người lao động trong hợp đồng

Theo Điều 90, Điều 91 Bộ Luật Lao động 2019, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Như vậy, việc tăng hay không tăng lương phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên, nhưng mức lương thỏa thuận bắt buộc phải bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Do đó, khi mức lương tối thiểu vùng tăng thì những trường hợp mức lương thỏa thuận đang thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới thì người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh để không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng.

Tăng tiền đóng BHXH hàng tháng, tăng tiền hưởng chế độ

Không chỉ tiền lương trong hợp đồng, tiền lương làm căn cứ đóng các loại bảo hiểm cũng được điều chỉnh tương ứng.

Theo Điều 31 Luật BHXH năm 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp hoặc là lương tháng bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác...

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14-4-2017 thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định với người lao động do đơn vị quyết định không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường…

Hiện tại, không ít các doanh nghiệp, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đang đóng các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo mức tiền lương bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiếu vùng cũ (nhưng vẫn thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới).

Vì vậy, khi mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cũng tăng tương ứng với những trường hợp nêu trên. Khi đó, khoản tiền phải đóng các chế độ bảo hiểm hàng tháng cũng sẽ tăng theo.

Điều này cũng đồng nghĩa, mức hưởng các chế độ như ốm đau, tai nạn lao động, hưu trí cũng sẽ tăng tương ứng.

Luat viec lam (6).jpeg
Tiền làm thêm giờ và tiền làm việc ban đêm cũng tăng khi lương tối thiểu vùng tăng. Ảnh: NGUYỆT NHI

Tiền lương ngừng việc

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019, trong thời gian ngừng việc, nếu do lỗi của một người lao động nào đó; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Trường hợp ngừng việc do sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương;

Nếu ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; nếu trên 14 ngày thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Vì vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức lương tối thiểu chi trả trong thời gian ngừng việc như đã nêu trên cũng tăng theo.

Chi phí tiền lương và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp tăng

Về phía doanh nghiệp, việc tăng lương tối thiểu vùng đồng nghĩa với việc chi phí tiền lương và nghĩa vụ pháp lý tăng theo.

Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương. Khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh, doanh nghiệp buộc phải rà soát, điều chỉnh thang lương, bảng lương, tăng quỹ tiền lương và tăng chi phí đóng các loại bảo hiểm.

Bên cạnh đó, người sử dụng lao động cần lưu ý về rủi ro xử phạt nếu không tăng lương theo quy định (trong trường hợp mức lương hiện tại đang thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới). Căn cứ Điều 17 Nghị định 12/2022, phạt tiền đến 75 triệu đồng nếu trả lương thấp hơn lương tối thiểu. Đồng thời, buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại Nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Tăng lương tối thiểu vùng nhưng không được giảm phúc lợi

Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức rà soát lại các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp; Không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) so với quy định tại Nghị định này, thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2025

Mức lương tối thiểu vùng từ 1-1-2026

Theo Nghị định 293, mức lương tối thiểu tháng tại 4 vùng được quy định như sau:

Vùng I: Tăng 350.000 đồng, từ 4.960.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng/tháng.

Vùng II: Tăng 320.000 đồng, từ 4.410.000 đồng/tháng lên 4.730.000 đồng/tháng.

Vùng III: Tăng 280.000 đồng từ 3.860 đồng/tháng lên 4.140.000 đồng/tháng.

Vùng IV: Tăng 250.000 đồng từ 3.450.000 đồng/tháng lên 3.700.000 đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu theo giờ tại vùng I tăng từ 23.800 đồng/giờ lên 25.500 đồng/giờ. Vùng II từ 21.200 đồng/giờ lên 22.700 đồng/giờ. Vùng III từ 18.600 đồng/giờ lên 20.000 đồng/giờ. Vùng IV từ 16.600 đồng/giờ lên 17.800 đồng/giờ.

Đừng bỏ lỡ

Video đang xem nhiều

Đọc thêm