Mã thẻ BHYT thể hiện điều gì ?
(PLO)- Trên thẻ BHYT hiện nay, bên cạnh những thông tin rất rõ ràng và dễ hiểu như họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính... còn có những thông tin không phải người dân nào cũng hiểu như mã thẻ BHYT.

Ngày 9-6, ông Nguyễn Văn Hiếu, Phó trưởng Ban Sổ - Thẻ (BHXH Việt Nam), cho rằng trên thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) có những thông tin không phải người dân nào cũng biết.

Theo quy định mã thẻ BHYT gồm 15 ký tự, được chia thành 04 ô. Hai ký tự đầu (ô thứ nhất) được ký hiệu bằng chữ (theo bảng chữ cái latinh), là mã đối tượng tham gia đầu tiên được xác định theo thứ tự các đối tượng đóng do Luật BHYT quy định.

Mã thẻ BHYT thể hiện điều gì ? - ảnh 1
Những con số trên thẻ BHYT không phải người nào cũng biết. Ảnh: V.LONG

Ký tự tiếp theo (ô thứ 2), được ký hiệu bằng số (theo số thứ tự từ 1 đến 5) là mức hưởng BHYT.

Trong đó, mức 1: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hoá chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật.

Mức 2: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hoá chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế).

Mã thẻ BHYT thể hiện điều gì ? - ảnh 2
Nhiều người bệnh chưa hiểu hết tác dụng của mã thẻ BHYT. Ảnh: V.LONG

Mức 3: Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hoá chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở.

Mức 4: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hoá chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở.

Mức 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT.

Hai ký tự tiếp theo (ô thứ 3): được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi phát hành thẻ BHYT

Mười ký tự cuối (ô thứ 4): là mã số BHXH (hay số định danh cá nhân) của người tham gia BHXH, BHYT.