Lao động tự do mua nhà ở xã hội: Xác nhận thu nhập ra sao?

(PLO)- Bộ Xây dựng cho biết quy định mới nêu rõ điều kiện thu nhập và trách nhiệm xác nhận của Công an cấp xã đối với lao động tự do có nhu cầu mua nhà ở xã hội.

Thời gian qua, nhiều lao động tự do muốn mua nhà ở xã hội nhưng lúng túng trong việc xác nhận thu nhập. Một số người cho biết đã đến UBND cấp xã hỏi thủ tục nhưng chưa được hướng dẫn cụ thể.

Về vấn đề này, Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản (Bộ Xây dựng) cho biết khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 đã quy định các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Trong đó có người có công với cách mạng, hộ nghèo, người thu nhập thấp ở đô thị…

Ngày 9-2, Chính phủ ban hành Nghị định 54/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản. Tại Điều 33, nghị định này sửa đổi, bổ sung Điều 30 Nghị định 100/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Cơ quan chức năng đi kiểm tra công trình nhà ở xã hội trước khi mở bán cho người dân.

Theo quy định, lao động tự do, tức không có hợp đồng lao động, phải đáp ứng điều kiện về thu nhập. Cụ thể, thu nhập không quá 15 triệu đồng/tháng đối với người độc thân; không quá 30 triệu đồng/tháng đối với người đã kết hôn.

Nguồn thu nhập phải được nơi làm việc xác nhận. Đồng thời, Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận đơn đề nghị, Công an cấp xã có trách nhiệm xác nhận các thông tin về thân nhân như: họ tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày cấp thẻ căn cước công dân; nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.

Người dân phải kê khai và cam kết về thu nhập bình quân hằng tháng. Trường hợp cần thiết, Công an cấp xã phối hợp các cơ quan liên quan để xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện thu nhập đồng thời là giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội.

Ngoài ra, Mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư 08/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã hướng dẫn cụ thể giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội. Mẫu này áp dụng với người thuộc khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở, không có hợp đồng lao động và không hưởng lương hưu do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.

Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

  1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
  2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
  3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
  4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
  6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
  8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
  10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
  11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
  12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Đừng bỏ lỡ

Video đang xem nhiều

Đọc thêm

Đọc nhiều
Tiện ích
Tin mới