Chính phủ ban hành Nghị định 364/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô, có hiệu lực từ 1-1-2026.
Các loại ô tô được bù trừ phí đường bộ
Các trường hợp chủ xe ô tô được trả hoặc bù trừ phí đường bộ đã nộp từ 1-1-2026 cụ thể dưới đây:
Theo đó, tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 364/2025 quy định về trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp đối với xe ô tô thuộc các trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu xe ô tô.
Cụ thể, các trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đường bộ đã nộp như sau:
- Chủ xe quy định tại điểm a (Xe bị hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ), điểm b (Xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên) và điểm d (trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng) khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025 được trả lại phí đã nộp nếu đã nộp phí.
- Chủ xe quy định tại điểm b (Xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên), điểm c (Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên), điểm đ (Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên), điểm e (Xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và giao lại cho chủ xe) khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025 được bù trừ phí đã nộp vào số phí phải nộp của kỳ sau nếu đã nộp phí. Số phí được trả lại hoặc bù trừ là số phí mà chủ xe đã nộp cho thời gian xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025.
Cách để được bù trừ phí đường bộ
Theo khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 364/2025 quy định hồ sơ và trình tự xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đường bộ đã nộp như sau:
(1) Hồ sơ xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp phí đường bộ
- Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025 đối với tất cả các trường hợp được trả lại hoặc bù trừ số phí đã nộp.
- Bản sao Quyết định hoặc Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025.
- Bản sao Quyết định hoặc Biên bản tịch thu phương tiện đối với trường hợp xe ô tô bị tịch thu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025.
- Bản sao Quyết định hoặc Biên bản tạm giữ phương tiện và Biên bản bàn giao tài sản sau khi bị tạm giữ đối với trường hợp xe ô tô bị tạm giữ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025.
- Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định theo Mẫu 9 số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025 đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025.
- Biên bản thu Tem kiểm định theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025 đối với trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng chuyền sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025.
- Bản sao Giấy phép liên vận hoặc văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ; bản sao Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác nhận của Hải quan cửa khẩu đã làm thủ tục tạm xuất và tái nhập đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025.
- Đơn trình báo về việc mất tài sản có xác nhận của cơ quan công an và Biên bản bàn giao tài sản do cơ quan công an thu hồi giao cho chủ xe đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025. Khi nộp hồ sơ, đối với các bản sao quy định tại khoản này, chủ xe xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ số gốc. Trường hợp nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thì thực hiện theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
(2) Trình tự thực hiện xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp, trừ trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 9 Nghị định 364/2025.
- Chủ xe nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 364/2025 cho cơ sở đăng kiểm theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính.
- Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, đóng dấu tiếp nhận, ghi thời gian nhận và ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm hoặc dịch vụ bưu chính cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào Chương trình quản lý thu phí sử dụng đường bộ của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ trả lại hoặc bù trừ phí, cơ sở đăng kiểm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ xe để hoàn chỉnh lại hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ.
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc (riêng đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025 chậm nhất là 01 ngày làm 10 việc) kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí, thủ trưởng cơ sở đăng kiểm ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025.
- Cơ sở đăng kiểm thực hiện trả lại hoặc bù trừ phí cho chủ xe theo thông tin tại Giấy đề nghị lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ ngay trong ngày ban hành Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ Quyết định về việc trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ là căn cứ để cơ sở đăng kiểm kê khai, quyết toán số tiền phí đã trả lại hoặc bù trừ vào số tiền phí phải nộp kỳ sau.