Ngày 31-5, Sở Y tế TP.HCM cho biết người dân cần nắm rõ nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách khám sức khỏe định kỳ miễn phí để quá trình tiếp nhận, đối chiếu dữ liệu, thanh toán kinh phí và bảo đảm quyền lợi diễn ra thuận lợi.
Theo Sở Y tế, chính sách khám sức khỏe định kỳ miễn phí áp dụng cho công dân Việt Nam đang sinh sống thực tế trên địa bàn TP.HCM, bao gồm cả người có đăng ký thường trú và tạm trú, được xác thực thông tin cư trú thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia và ứng dụng VNeID.
Mỗi người dân đều được hưởng quyền lợi khám sức khỏe định kỳ miễn phí. Tuy nhiên, nguồn kinh phí thanh toán cho cơ sở y tế sẽ khác nhau tùy theo từng nhóm đối tượng.
Cụ thể, người cao tuổi, người khuyết tật, hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng khó khăn, xã đảo, đặc khu sẽ được ngân sách TP chi trả và khám tại các điểm khám sức khỏe lưu động do UBND cấp xã bố trí hoặc các cơ sở khám chữa bệnh theo danh sách Sở Y tế công bố.
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông được khám từ nguồn kinh phí y tế trường học tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở khám chữa bệnh do trường ký hợp đồng. Sinh viên, học viên được ngân sách TP chi trả và khám tại trường hoặc cơ sở y tế do trường ký hợp đồng.
Đối với người lao động, kinh phí khám sức khỏe do người sử dụng lao động chi trả, thực hiện tại nơi làm việc hoặc cơ sở y tế được doanh nghiệp ký hợp đồng. Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sẽ được khám tại các cơ sở y tế của lực lượng công an và quân đội.
Nhóm còn lại như người dưới 18 tuổi không đi học, lao động tự do, nội trợ... sẽ được ngân sách TP chi trả và khám tại các điểm khám lưu động hoặc cơ sở khám chữa bệnh do Sở Y tế công bố.
Sở Y tế cho biết TP chỉ lựa chọn các bệnh viện, trung tâm y tế và phòng khám đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế tham gia chương trình. Các cơ sở này phải được thẩm định về nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất, quy trình chuyên môn và năng lực quản lý dữ liệu.
Người dân sẽ được địa phương thông báo, hướng dẫn hoặc mời đến khám tại các điểm khám lưu động trên địa bàn cấp xã. Ngoài ra, người dân cũng có thể đến 68 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khỏe theo danh sách do Sở Y tế công bố để được khám miễn phí.
Khi tham gia khám sức khỏe, người dân cần mang theo điện thoại đã đăng nhập ứng dụng VNeID hoặc căn cước công dân gắn chip để cơ sở y tế xác thực thông tin, hoàn thiện hồ sơ và cập nhật dữ liệu sức khỏe điện tử.
Sau khi khám, kết quả sẽ được cập nhật lên Nền tảng Quản lý sức khỏe cộng đồng và đồng bộ về ứng dụng Công dân số TP.HCM để người dân tra cứu, theo dõi tình trạng sức khỏe. Khi có hướng dẫn của Bộ Y tế, dữ liệu cũng sẽ được tích hợp vào Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
Đối với các trường hợp phát hiện bất thường hoặc cần theo dõi thêm, cơ sở khám sức khỏe sẽ chủ động gọi điện hoặc nhắn tin hướng dẫn người dân đến cơ sở khám chữa bệnh phù hợp để được tư vấn, điều trị kịp thời.
Theo Sở Y tế, việc trả kết quả và tư vấn sức khỏe sẽ được thực hiện trong vòng từ 24 đến 48 giờ sau khi hoàn tất khám sức khỏe. Người dân có thể tải ứng dụng Công dân số TP.HCM trên App Store hoặc Google Play, đăng nhập bằng số điện thoại hoặc tài khoản định danh điện tử để theo dõi kết quả khám sức khỏe, lịch sử khám và các thông tin chăm sóc sức khỏe liên quan.
Danh sách các cơ sở khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho người dân cập nhật đến ngày 31-5-2026 (file đính kèm)
| TT | Tên Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | Địa chỉ | Phường, xã, đặc khu | Loại hình khám sức khỏe | |
| Người dưới 18 tuổi | Người từ đủ 18 tuổi trở lên | ||||
| 1 | Bệnh viện An Bình | 146 An Bình | Phường An Đông | x | x |
| 2 | Bệnh viện Nguyễn Trãi | 314 Nguyễn Trãi | Phường An Đông | x | x |
| 3 | Bệnh viện Nguyễn Tri Phương | 468 Nguyễn Trãi | Phường An Đông | x | x |
| 4 | Bệnh viện Nhân dân Gia Định (cơ sở 2) | 125 Lê Lợi | Phường Bến Thành | x | x |
| 5 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm Y tế phường Bình Đông | 28 đường số 1 | Phường Bình Đông | x | x |
| 6 | Phòng khám đa khoa thuộc Điểm y tế 4 của Trạm y tế phường Bình Lợi Trung | 99/6 Nơ Trang Long | Phường Bình Lợi Trung | x | x |
| 7 | Bệnh viện đa khoa Bình Phú | 02D Chợ Lớn | Phường Bình Phú | x | x |
| 8 | Bệnh viện đa khoa Lãnh Binh Thăng | 72 đường số 5, Cư xá Bình Thới | Phường Bình Thới | x | x |
| 9 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm Y tế phường Bình Thới | 72A đường số 5, Cư xá Bình Thới | Phường Bình Thới | x | x |
| 10 | Bệnh viện đa khoa Bình Tân | 809 Hương Lộ 2 | Phường Bình Trị Đông | x | x |
| 11 | Bệnh viện Lê Văn Thịnh | 130 Lê Văn Thịnh | Phường Bình Trưng | x | x |
| 12 | Bệnh viện đa khoa Tân Định (cơ sở 2) | 235-237 Trần Hưng Đạo | Phường Cầu Ông Lãnh | x | x |
| 13 | Bệnh viện đa khoa Chánh Hưng | 82 Cao Lỗ | Phường Chánh Hưng | x | x |
| 14 | Bệnh viện Phục hồi chức năng – Điều trị bệnh nghề nghiệp | 125/61 Âu Dương Lân | Phường Chánh Hưng | x | x |
| 15 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm Y tế phường Chợ Lớn | 642A Nguyễn Trãi | Phường Chợ Lớn | x | x |
| 16 | Bệnh viện Trưng Vương | 266 Lý Thường Kiệt | Phường Diên Hồng | x | x |
| 17 | Phòng khám đa khoa thuộc Điểm y tế 3 của Trạm Y tế phường Đức Nhuận | 23 Nguyễn Văn Đậu | Phường Đức Nhuận | x | x |
| 18 | Bệnh viện đa khoa Bình Thạnh | 132 Lê Văn Duyệt | Phường Gia Định | x | x |
| 19 | Bệnh viện Nhân dân Gia Định | 1A Nơ Trang Long | Phường Gia Định | x | x |
| 20 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm Y tế phường Hạnh Thông | 201 Nguyễn Thái Sơn | Phường Hạnh Thông | x | x |
| 21 | Bệnh viện Nhân Dân 115 | 527 Sư Vạn Hạnh | Phường Hòa Hưng | x | x |
| 22 | Bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức | 64 Lê Văn Chí | Phường Linh Xuân | x | x |
| 23 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm Y tế phường Linh Xuân | 02 Nguyễn Văn Lịch | Phường Linh Xuân | | x |
| 24 | Bệnh viện đa khoa Phú Nhuận | 274 đường Nguyễn Trọng Tuyển | Phường Phú Nhuận | x | x |
| 25 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm Y tế phường Phú Thọ Hòa | 145 Nguyễn Xuân Khoát | phường Phú Thọ Hòa | x | x |
| 26 | Bệnh viện Nhi đồng 2 | 14 Lý Tự Trọng | Phường Sài Gòn | x | |
| 27 | Bệnh viện đa khoa Thủ Đức | 29 Phú Châu | Phường Tam Bình | x | x |
| 28 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm Y tế phường Tân Bình | 12 Tân Hải | Phường Tân Bình | x | x |
| 29 | Bệnh viện đa khoa Tân Định | 388 Hai Bà Trưng | Phường Tân Định | x | x |
| 30 | Phòng khám đa khoa của Trạm Y tế phường Tân Định | 01-02 đặng Tất | Phường Tân Định | x | x |
| 31 | Bệnh viện đa khoa Nguyễn Thị Thập | 101 Nguyễn Thị Thập | Phường Tân Mỹ | x | x |
| 32 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm Y tế phường Tân Mỹ | 101 Nguyễn Thị Thập | Phường Tân Mỹ | x | x |
| 33 | Bệnh viện đa khoa Tân Phú | 611 đường Âu Cơ | Phường Tân Phú | x | x |
| 34 | Bệnh viện đa khoa Tân Bình | 605 Hoàng Văn Thụ | Phường Tân Sơn Nhất | x | x |
| 35 | Bệnh viện Lê Văn Việt | 387 đường Lê Văn Việt, KP2 | Phường Tăng Nhơn Phú | x | x |
| 36 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm y tế phường Tăng Nhơn Phú | 48A Tăng Nhơn Phú | Phường Tăng Nhơn Phú | x | x |
| 37 | Bệnh viện đa khoa Gò Vấp | 641 Quang Trung | Phường Thông Tây Hội | x | x |
| 38 | Bệnh viện đa khoa Trung Mỹ Tây | 111 đường TCH 21 | Phường Trung Mỹ Tây | x | x |
| 39 | Bệnh viện Nhi Đồng 1 | 341 Sư Vạn Hạnh | Phường Vườn Lài | x | |
| 40 | Bệnh viện đa khoa Khánh Hội | 63-65 Bến Vân Đồn | Phường Xóm Chiếu | x | x |
| 41 | Bệnh viện đa khoa Củ Chi | 1307 Tỉnh lộ 7, ấp Chợ Cũ 2 | Xã An Nhơn Tây | x | x |
| 42 | Bệnh viện Từ Dũ cơ sở 2 | Đường Lương Văn Nho, khu phố Miễu Ba, xã Cần Giờ | Xã Cần Giờ | x | x |
| 43 | Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn | 79 Bà triệu | Xã Hóc Môn | x | x |
| 44 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm Y tế xã Hóc Môn - Cơ sở 1 | 75 Bà Triệu | Xã Hóc Môn | x | x |
| 45 | Bệnh viện đa khoa Nhà Bè | 281A Lê Văn Lương, Ấp 3 | Xã Nhà Bè | x | x |
| 46 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm y tế xã Nhà Bè | 01 đường số 18, khu dân cư Cotec, ấp 01 | Xã Nhà Bè | x | x |
| 47 | Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi | đường Nguyễn Văn Hoài, Ấp Bàu Tre | Xã Tân An Hội | x | x |
| 48 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm y tế phường Tân An Hội | 11 đường Vũ Duy Chí, ấp 4 | Xã Tân An Hội | x | x |
| 49 | Bệnh viện đa khoa Bình Chánh | 1 đường số 1 khu Trung tâm Hành chính | Xã Tân Nhựt | x | x |
| 50 | Bệnh viện Nhi Đồng Thành phố | 15 đường Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, ấp 1 | Xã Tân Nhựt | x | |
| 51 | Trung tâm Y tế khu vực Bến Cát | 103, Khu phố Long Hưng | Phường Bến Cát | x | x |
| 52 | Trung tâm Y tế khu vực Bắc Tân Uyên | Kp2, TT Tân Thành | Xã Bắc Tân Uyên | x | x |
| 53 | Trung tâm Y tế khu vực Thuận An | Nguyễn Văn Tiết | Phường Lái Thiêu | x | x |
| 54 | Bệnh viện đa khoa Bình Dương | Số 05 Phạm Ngọc Thạch | Phường Phú Lợi | x | x |
| 55 | Trung tâm Y tế khu vực Phú Giáo | khu phố 3 | xã Phú Giáo | x | x |
| 56 | Trung tâm Y tế khu vực Tân Uyên | Khu phố 7 | Phường Tân Uyên | x | x |
| 57 | Bệnh viện Phục hồi chức năng Bình Dương | 31 Yersin | Phường Thủ Dầu Một | x | x |
| 58 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm Y tế Thủ Dầu Một | Số 03 Văn Công Khai, KP Phú Cường 9 | Phường Thủ Dầu Một | x | x |
| 59 | Trung tâm Y tế khu vực Bàu Bàng | Đường D7-N9, KCN&ĐT Bàu Bàng | Xã Bàu Bàng | x | x |
| 60 | Trung tâm Y tế khu vực Dầu Tiếng | Khu phố 5 | Xã Dầu Tiếng | x | x |
| 61 | Phòng khám đa khoa thuộc Trạm Y tế phường Bà Rịa | 57 Nguyễn Thanh Đằng, KP6 Phước Hiệp | Phường Bà Rịa | x | x |
| 62 | Trung tâm Y tế khu vực Phú Mỹ | 106, Trường Chinh | Phường Phú Mỹ | x | x |
| 63 | Bệnh viện đa khoa Vũng Tàu | 27 đường 2 tháng 9 | Phường Phước Thắng | x | x |
| 64 | Bệnh viện đa khoa Bà Rịa | 868 Võ Văn Kiệt | Phường Tam Long | x | x |
| 65 | Trung tâm y tế khu vực Châu Đức | 31 Điện Biên Phủ nối dài | Xã Ngãi Giao | x | x |