Mức tăng học phí đại học và trường nghề năm học 2026-2027

(PLO)- Năm học 2026-2027, nhóm ngành đại học có mức trần học phí cao nhất là y dược với 3,5 triệu đồng đến 8,75 triệu đồng/tháng, tùy mức độ tự chủ của cơ sở đào tạo.

Từ năm học 2026-2027, học phí tại các cơ sở giáo dục đại học công lập, cao đẳng và trung cấp công lập tiếp tục áp dụng theo Nghị định 97/2023 (sửa đổi, bổ sung Nghị định 81/2021 của Chính phủ).

So với năm học 2025-2026, mức trần học phí ở khối đại học trong năm học tới tăng khoảng 190.000-350.000 đồng/tháng/sinh viên, tùy nhóm ngành.

Đối với giáo dục nghề nghiệp, học phí các trường cao đẳng và trung cấp công lập năm học 2026-2027 cũng tăng khoảng 150.000-250.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên, tùy nhóm ngành.

Học phí đại học cao nhất 8,75 triệu đồng/tháng

Theo đó, với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, mức trần học phí năm học 2026-2027 được chia theo 7 khối ngành.

Khối ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên có mức trần 1,79 triệu đồng/tháng/sinh viên. Khối ngành nghệ thuật là 1,71 triệu đồng/tháng. Khối ngành kinh doanh và quản lý, pháp luật là 1,79 triệu đồng/tháng.

Khối ngành khoa học sự sống, khoa học tự nhiên có mức trần 1,93 triệu đồng/tháng. Khối ngành toán, thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y được thu tối đa 2,09 triệu đồng/tháng.

Đối với nhóm ngành sức khỏe, các ngành sức khỏe khác có mức trần 2,66 triệu đồng/tháng, riêng khối ngành y dược có mức trần cao nhất 3,5 triệu đồng/tháng/sinh viên.

Khối ngành nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường có mức trần 1,91 triệu đồng/tháng.

Học sinh tìm hiểu các ngành học khối sức khỏe tại Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch. Ảnh: HH

Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, mức học phí tối đa được phép thu bằng 2 lần mức trần của trường chưa tự bảo đảm chi thường xuyên. Với cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư, mức học phí tối đa bằng 2,5 lần mức trần tương ứng.

Như vậy, với khối ngành có học phí cao nhất là y dược, mức học phí tối đa tại trường tự bảo đảm chi thường xuyên có thể lên tới 7 triệu đồng/tháng/sinh viên; còn trường tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư có thể thu tối đa 8,75 triệu đồng/tháng.

Với khối ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất chế biến, kiến trúc và xây dựng, mức học phí tối đa tại trường tự bảo đảm chi thường xuyên là 4,18 triệu đồng/tháng; trường tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư là 5,225 triệu đồng/tháng.

Trường nghề có mức trần học phí tối thiểu từ 1,6 triệu đồng/tháng

Đối với giáo dục nghề nghiệp, mức trần học phí năm học 2026-2027 tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên cũng được điều chỉnh theo Nghị định 97/2023.

Trong đó, nhóm khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin, kinh doanh và quản lý có mức trần 1,6 triệu đồng/tháng/học sinh, sinh viên. Nhóm khoa học, pháp luật và toán là 1,7 triệu đồng/tháng.

Nhóm kỹ thuật và công nghệ thông tin có mức trần 2,4 triệu đồng/tháng. Nhóm sản xuất, chế biến và xây dựng là 2,3 triệu đồng/tháng. Nhóm nông, lâm, ngư nghiệp và thú y là 1,65 triệu đồng/tháng.

Khối ngành sức khỏe có mức trần 2,8 triệu đồng/tháng; nhóm dịch vụ, du lịch và môi trường là 2 triệu đồng/tháng; nhóm an ninh, quốc phòng là 2,2 triệu đồng/tháng.

Tương tự bậc đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được phép thu tối đa bằng 2 lần mức trần của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên; cơ sở tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư được phép thu tối đa bằng 2,5 lần mức trần tương ứng.

Đừng bỏ lỡ

Video đang xem nhiều

Đọc thêm

Đọc nhiều
Tiện ích
Tin mới