TP.HCM tăng mạnh chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10

(PLO)- Tất cả các trường THPT đều tăng hoặc giữ nguyên chỉ tiêu lớp 10 so với năm ngoái, chỉ 4 trường giảm nhẹ.

Tối ngày 29-4, Sở GD&ĐT TP.HCM đã công bố chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 của 181 trường công lập.

Một giờ học của cô trò Trường THCS Nguyễn Ảnh Thủ, phường Đông Hưng Thuận. Ảnh: NGUYỄN QUYÊN

Toàn thành phố có 118.550 chỉ tiêu, đồng nghĩa khoảng 70% học sinh tốt nghiệp THCS có chỗ học lớp 10 công lập.

Tại khu vực 1 (TP.HCM), tất cả các trường đều ổn định hoặc tăng chỉ tiêu lớp 10 so với năm 2025. Trong đó, Trường THPT Phước Kiển là ngôi trường tăng mạnh chỉ tiêu lớp 10 so với năm ngoái, với 375 chỉ tiêu.

Kế đến là Trường THPT Nguyễn Văn Tăng, Trường THPT Võ Trường Toản và Trường THPT Hồ Thị Bi. Ba trường này mỗi trường tăng 315 chỉ tiêu.

Ở chiều ngược lại, chỉ có hai trường giảm chỉ tiêu là Trường Phổ thông Năng khiếu thể thao Olympic (-10) với Trường Trung học thực hành (thuộc Đại học Sư phạm ) giảm 30 chỉ tiêu.

Tại khu vực II (khu vực Bình Dương cũ), các trường đều tăng chỉ tiêu hoặc giữ ổn định so với năm trước. Tăng mạnh nhất là Trường THPT Thái Hoà với 365 chỉ tiêu so với năm 2025.

Tại khu vực này, chỉ duy nhất Trường THPT Nguyễn An Ninh giảm chỉ tiêu so với năm trước (-20)

Tại khu vực 3, chỉ tiêu lớp 10 tại các trường đều giữ ổn định hoặc tăng. Trong đó, Trường THPT Nguyễn Huệ dẫn đầu danh sách khi tăng thêm 225 chỉ tiêu so với năm ngoái. Ở chiều ngược lại, Trường THPT Phú Mỹ giảm chỉ tiêu so với năm trước (-21).

Như vậy, trong 181 trường chỉ có 4 trường giảm chỉ tiêu, còn lại tăng và giữ nguyên mức tuyển so với năm ngoái. Trong đó có 15 trường THPT có chỉ tiêu lớp 10 tăng mạnh. Cụ thể:

Tên trường Mức tăng (Chỉ tiêu)
THPT Phước Kiển +375
THPT Thái Hòa +365
THPT Nguyễn Văn Tăng, Võ Trường Toản, Hồ Thị Bi +315
THPT Bình Phú +294
THCS-THPT Nguyễn Huệ +290
THPT Trịnh Hoài Đức +275
THPT: Thủ Thiêm, Tân Phong, Nguyễn An Ninh, Lê Minh Xuân, Lý Thường Kiệt, Quang Trung +270
THCS-THPT Tây Sơn +250

Biến động chỉ tiêu lớp 10 tại các trường như sau

KV1 (TP.HCM)

STT
Trường
Năm 2025
Năm 2026
Tăng/giảm
1
THPT chuyên Trần Đại Nghĩa
455
525
70
2
THPT Thủ Thiêm
540
810
270
3
THPT Giồng Ông Tố
450
675
225
4
THPT Nguyễn Văn Tăng
810
1125
315
5
THPT Nguyễn Huệ
675
675
0
6
THPT Long Trường
675
720
45
7
THPT Phước Long
540
675
135
8
THPT Dương Văn Thì
585
765
180
9
THPT Bình Chiểu
720
900
180
10
THPT Nguyễn Hữu Huân
655
835
180
11
THPT Thủ Đức
810
900
90
12
THPT Hiệp Bình
585
675
90
13
THPT Linh Trung
810
990
180
14
THPT Đào Sơn Tây
675
855
180
15
THPT Tam Phú
585
765
180
16
THPT Trưng Vương
675
900
225
17
THPT Bùi Thị Xuân
700
700
0
18
THPT Ten Lơ Man
540
585
45
19
THCS và THPT Trần Đại Nghĩa
285
465
180
20
THPT Lương Thế 33Vinh
330
330
0
21
THPT Năng khiếu TDTT Bình Chánh
280
280
0
22
Phân hiệu THPT Lê Thị Hồng Gấm
405
495
90
23
THPT Lê Qúy Đôn
525
560
35
24
THPT Marie Curie
1.000
1000
0
25
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
690
845
155
26
THPT Nguyễn Thị Diệu
765
765
0
27
THPT Nguyễn Hữu Thọ
765
765
0
28
THPT Nguyễn Trãi
540
675
135
29
THPT chuyên Lê Hồng Phong
805
805
0
30
THPT Trần Khai Nguyên
675
720
45
31
THPT Trần Hữu Trang
360
540
180
32
THPT Hùng Vương
1.035
1.035
0
33
THPT Phạm Phú Thứ
675
675
0
34
THPT Bình Phú
585
720
135
35
THPT Nguyễn Tất Thành
720
855
135
36
THPT Mạc Đĩnh Chi
1060
1060
0
37
THPT Ngô Quyền
630
765
135
38
THPT Lê Thánh Tôn
585
585
0
39
THPT Tân Phong
495
765
270
40
THPT Nam Sài Gòn
225
225
0
41
THPT Lương Văn Can
630
675
45
42
THPT Tạ Quang Bửu
585
675
0
43
THPT Nguyễn Văn Linh
675
675
0
44
THPT Võ Văn Kiệt
585
720
135
45
THPT Ngô Gia Tự
630
765
135
46
THPT Phổ thông Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định
450
535
85
47
THPT Nguyễn An Ninh
630
900
270
48
THPT Nguyễn Khuyến
675
855
180
49
THPT Nguyễn Du
595
595
0
50
THCS và THPT Sương Nguyệt Anh
270
450
180
51
THCS và THPT Diên Hồng
450
450
0
52
THPT Trần Quang Khải
765
990
225
53
THPT Nguyễn Hiền
455
595
140
54
THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa
720
765
45
55
THPT Võ Trường Toản
450
765
315
56
THPT Trường Chinh
900
900
0
57
THPT Thạnh Lộc
765
810
45
58
THPT Nguyễn Thượng Hiền
780
780
0
59
THPT Nguyễn Thái Bình
675
720
45
60
THPT Nguyễn Chí Thanh
675
810
135
61
THPT Trần Phú
810
945
135
62
THPT Lê Trọng Tấn
650
675
25
63
THPT Tân Bình
675
855
180
64
THPT Tây Thạnh
900
1035
135
65
THPT Gò Vấp
630
675
45
66
THPT Trần Hưng Đạo
900
990
90
67
THPT Nguyễn Công Trứ
855
855
0
68
THPT Nguyễn Trung Trực
900
900
0
69
THPT Võ Thị Sáu
855
855
0
70
THPT Phan Đăng Lưu
675
810
135
71
THPT Hoàng Hoa Thám
855
855
0
72
THPT Trần Văn Giàu
675
900
225
73
THPT Gia Định
960
960
0
74
THPT Thanh Đa
495
720
225
75
THPT Phú Nhuận
825
925
100
76
THPT Hàn Thuyên
630
765
135
77
THPT An Lạc
675
855
180
78
THPT Bình Hưng Hòa
720
855
135
79
THPT Vĩnh Lộc
540
720
180
80
THPT Nguyễn Hữu Cảnh
630
630
0
81
THPT Bình Tân
720
855
135
82
THPT Tân Túc
765
855
90
83
THPT Bình Chánh
810
900
90
84
THPT Đa Phước
495
720
225
85
THPT Năng khiếu TDTT Bình Chánh
510
600
90
86
THPT Lê Minh Xuân
630
900
270
87
THPT Phong Phú
675
855
180
88
THPT Vĩnh Lộc B
765
900
135
89
THPT Củ Chi
720
810
90
90
THPT An Nhơn Tây
810
810
0
91
THPT Phú Hòa
630
720
90
92
THPT Quang Trung
540
810
270
93
THPT Trung Phú
675
765
90
94
THPT Tân Thông Hội
585
720
135
95
THPT Trung Lập
585
585
0
96
THPT Bà Điểm
630
810
180
97
THPT Nguyễn Hữu Tiến
585
675
90
98
THPT Hồ Thị Bi
540
855
315
99
THPT Lý Thường Kiệt
495
765
270
100
THPT Nguyễn Hữu Cầu
630
765
135
101
THPT Phạm Văn Sáng
675
810
135
102
THPT Nguyễn Văn Cừ
630
675
45
103
THPT Dương Văn Dương
630
765
135
104
THPT Long Thới
360
450
90
105
THPT Phước Kiển
480
855
375
106
THPT Cần Thạnh
320
320
0
107
THPT An Nghĩa
315
360
45
108
THPT Bình Khánh
360
405
45
109
THCS và THPT Thạnh An
40
60
20
110
THPT Quốc tế Việt Úc
90
90
0
111
Phổ thông Năng khiếu (ĐHQG TP.HCM)
600
595
-5
112
Trung học thực hành Đại học Sư phạm TP.HCM
310
280
-30
113
Trường Quốc tế Việt Nam – Phần Lan
75
75
0
114
Phổ thông Năng khiếu thể thao Olympic
80
70
-10
115

116
Trường Trung học Thực hành Sài Gòn

Trường THPT Bình Trị Đông B
175

675
175

810
0

135

Khu vực 2 (Bình Dương cũ)

1
Trường THPT chuyên Hùng Vương
385
455
70
2
THPT Võ Minh Đức
625
810
185
3
THPT An Mỹ
675
810
135
4
THPT Bình Phú
516
810
294
5
THPT Nguyễn Đình Chiểu
495
585
90
6
THPT Trịnh Hoài Đức
490
765
275
7
THPT Nguyễn Trãi
585
630
45
8
THPT Trần Văn Ơn
540
540
0
9
THPT Dĩ An
480
540
60
10
THPT Nguyễn An Ninh
560
540
-20
11
THPT Bình An
410
470
60
12
THPT Tân Phước Khánh
420
495
75
13
THPT Thái Hòa
400
765
365
14
THPT Huỳnh Văn Nghệ
440
675
235
15
THPT Thường Tân
160
240
80
16
THPT Lê Lợi
290
315
25
17
THPT Tân Bình
270
450
180
18
THPT Phước Vinh
520
630
110
19
THCS – THPT Nguyễn Huệ
160
450
290
20
THCS – THPT Tây Sơn
200

450
250
21
THPT Bến Cát
650
810
160
22
THPT Tây Nam
500
675
175
23
THPT Bàu Bàng
585
585
0
24
THPT Thanh Tuyền
220
225
5
25
THPT Dầu Tiếng
360
450
90
26
THCS- THPT Minh Hòa
240
360
120
27
THPT Phước Hòa
240
270
30
28
THPT Long Hòa
210
270
60
29
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
675
855
165
30
THPT Lý Thái Tổ
645
810
165





Khu vực 3 (Bà Rịa - Vũng Tàu cũ)

1
THPT Vũng Tàu
720
855
135
2
THPT Nguyễn Huệ
675
900
225
3
THPT Đinh Tiên Hoàng
675
720
45
4
THPT Trần Nguyên Hãn
621
720
99
5
THPT Nguyễn Khuyến
621
765
99
6
THPT chuyên Lê Qúy Đôn
455
525
70
7
THPT Châu Thành
495
540
45
8
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
430
585
155
9
THPT Bà Rịa
430
540
110
10
THPT Phú Mỹ
921
900
-21
11
THPT Trần Hưng Đạo
585
585
0
12
THPT Hắc Dịch
585
630
45
13
THPT Trần Phú
360
450
90
14
THPT Nguyễn Du
330
405
75
15
THPT Nguyễn Trãi
320
405
85
16
THPT Nguyễn Văn Cừ
308
405
97
17
THPT Ngô Quyền
340
405
65
18
THPT Dân tộc nội trú
70
105
35
19
THPT Xuyên Mộc
315
450
135
20
THPT Hòa Hội
300
405
105
21
THPT Phước Bửu
300
450
150
22
THPT Hòa Bình
325
450
125
23
THPT Bung Riềng
300
450
150
24
THPT Trần Văn Quan
410
450
40
25
THPT Long Hải - PT
342
495
153
26
THPT Minh Đạm
342
495
153
27
THPT Trần Quang Khải
342
540
198
28
THPT Võ Thị Sáu
410
495
85
29
THPT Dương Bạch Mai
315
450
135
30
THPT Võ Thị Sáu – Côn Đảo
138
185
47

Năm nay, TP.HCM có hơn 169.000 học sinh tốt nghiệp THCS, tăng gần 43.000 so với năm ngoái.

Kỳ thi vào lớp 10 diễn ra ngày 1 và 2-6 với ba môn Toán, Văn, Ngoại ngữ (chủ yếu Tiếng Anh).

Nhóm có nguyện vọng vào trường chuyên hoặc lớp tiếng Anh tích hợp sẽ làm bài môn chuyên/tích hợp tương ứng vào chiều ngày 2-6.

Riêng ở xã đảo Thạnh An, đặc khu Côn Đảo, các trường xét tuyển vào lớp 10 bằng học bạ.

Đừng bỏ lỡ

Video đang xem nhiều

Đọc thêm

Đọc nhiều
Tiện ích
Tin mới