Điểm trúng tuyển chính thức của các trường ĐH công bố ngày 9-8 - Đợt 2

(PLO)- Ngày 9-8, các trường ĐH, CĐ tiếp tục công bố điểm trúng tuyển chính thức và phương án xét tuyển nguyện vọng 2. Pháp Luật TP.HCM Online đăng tải chi tiết điểm của 7 trường dưới đây. (Sẽ tiếp tục cập nhật điểm trúng tuyển của các trường khác)

Báo Pháp Luật TP.HCM mời các thí sinh theo dõi điểm trúng tuyển của từng trường và xem thông tin cập nhật mới nhất trên Pháp Luật TP.HCM Online http://phapluattp.vn.

 

Trường/ Ngành, chuyên ngành đào tạo

Mã trường/ ngành

Khối thi

Điểm chuẩn NV1-2010

Điểm xét NV2/ Chỉ tiêu

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP.HCM

KSA

Điểm chuẩn chung

A

19,0

TRƯỜNG ĐH LUẬT TP.HCM

LPS

Các thí sinh có NV1 vào chuyên ngành Luật thương mại có điểm thi thấp hơn điểm chuẩn của chuyên ngành này nhưng đạt điểm xét tuyển vào ngành luật thì được xét tuyển vào các chuyên ngành: Luật dân sự, Luật hình sự, Luật hành chính, Luật quốc tế. Theo đó khối A từ 15-20 điểm, khối C từ 17,5-21 điểm, khối D1 từ 15-18 điểm, khối D3 từ 15-19 điểm.

Chỉ tiêu NV2 các ngành luật là 250, trong đó khối A: 50, C: 50, D1 và D3: 150. Chỉ tiêu NV2 ngành Quản trị-Luật: 30.

Luật thương mại

501

A, C, D1, D3

20,5/ 21,5/ 18,5/ 19,5

Luật dân sự

502

A, C, D1, D3

15,0/ 17,5/ 15,0/ 15,0

15,5/ 19,0/ 15,0/ 15,0

Luật hình sự

503

A, C, D1, D3

15,0/ 17,5/ 15,0/ 15,0

15,5/ 19,0/ 15,0/ 15,0

Luật hành chính

504

A, C, D1, D3

15,0/ 17,5/ 15,0/ 15,0

15,5/ 19,0/ 15,0/ 15,0

Luật quốc tế

505

A, C, D1, D3

15,0/ 17,5/ 15,0/ 15,0

15,5/ 19,0/ 15,0/ 15,0

Quản trị-Luật

506

A, D1, D3

15,0/ 14,5/ 14,5

15,5/ 15,0/ 15,0

TRƯỜNG ĐH Y DƯỢC TP.HCM

YDS

Bác sĩ đa khoa

301

B

23,5

Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt

302

B

24,0

Dược sĩ đại học

303

B

24,0

Bác sĩ Y học cổ truyền

304

B

19,0

Bác sĩ Y học dự phòng

315

B

17,0

Cử nhân Điều dưỡng

305

B

18,5

Cử nhân Y tế công cộng

306

B

16,5

Cử nhân Xét nghiệm

307

B

21,0

Cử nhân Vật lý trị liệu

308

B

18,5

Cử nhân Kỹ thuật hình ảnh

309

B

19,5

Cử nhân Kỹ thuật phục hình răng

310

B

19,5

Cử nhân Hộ sinh (chỉ tuyển nữ)

311

B

18,0

Cử nhân Gây mê hồi sức

312

B

19,0

TRƯỜNG ĐH ĐÀ LẠT

TDL

Thí sinh ngành Luật học có điểm từ 14-14,5 trường tuyển vào ngành Văn hóa học

Toán học

101

A

13,0

13,0 (60)

SP Toán học

102

A

16,0

Tin học

103

A

13,0

SP Tin học

104

A

17,0

Vật lý

105

A

13,0

13,0 (100)

SP Vật lý

106

A

15,5

Công nghệ thông tin

107

A

13,0

13,0 (120)

Điện tử viễn thông

108

A

13,0

13,0 (130)

Hóa học

201

A

13,0

13,0 (60)

SP Hóa học

202

A

16,0

Sinh học

301

B

14,0

14,0 (120)

SP Sinh học

302

B

15,5

Môi trường

303

A, B

13,0/ 14,0

13,0 (30)/ 14,0 (40)

Nông học

304

B

14,0

14,0 (150)

Công nghệ sinh học

305

B

14,0

14,0 (40)

Công nghệ sau thu hoạch

306

B

14,0

14,0 (150)

Quản trị kinh doanh

401

A

13,0

13,0 (55)

Kế toán

403

A

13,0

13,0 (100)

Luật học

501

C

15,0

Xã hội học

502

C

14,0

14,0 (80)

Văn hóa học

503

C

14,0

14,0 (60)

Ngữ văn

601

C

14,0

14,0 (40)

SP Ngữ văn

602

C

18,0

Lịch sử

603

C

14,0

14,0 (90)

SP Lịch sử

604

C

17,5

Việt Nam học

605

C

14,0

14,0 (80)

Du lịch

606

C, D1

14,0/ 13,0

Công tác xã hội-Phát triển cộng đồng

607

C

14,0

14,0 (60)

Đông phương học

608

C, D1

14,0/ 13,0

14,0 (60)/ 13,0 (60)

Quốc tế học

609

C, D1

14,0/ 13,0

Tiếng Anh

701

D1

13,0

SP Tiếng Anh

751

D1

16,5

Hệ CĐ Công nghệ thông tin

C65

A

10,0

10,0 (100)

Hệ CĐ Điện tử viễn thông

C66

A

10,0

10,0 (100)

Hệ CĐ Công nghệ sau thu hoạch

C67

B

11,0

11,0 (100)

Hệ CĐ Kế toán

C68

A

10,0

10,0 (100)

TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI

YHB

Bác sĩ đa khoa

301

B

24,0

Bác sĩ y học cổ truyền

303

B

19,5

Bác sĩ răng hàm mặt

304

B

22,0

Bác sĩ y học dự phòng

305

B

18,5

Cử nhân điều dưỡng

306

B

19,0

Cử nhân kỹ thuật y học

307

B

19,0

Cử nhân y tế công cộng

308

B

18,5

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN

KHA

Điểm sàn chung toàn trường

A, D1

21,0/ 20,0

Những thí sinh không đủ điểm chuẩn vào chuyên ngành đã đăng ký, nhưng đủ điểm sàn vào trường (A: 21, D: 20 không hệ số) thì trường vẫn gửi giấy báo trúng tuyển và sau khi nhập học thí sinh được đăng ký vào chuyên ngành còn chỉ tiêu (chi tiết cho từng đối tượng ghi trên giấy báo trúng tuyển).

Ngành Tài chính Ngân hàng:

403

- Chung toàn ngành

A, D1

24,5/ 23,5

- Ngân hàng

437

A, D1

25,5/ 24,5

- Tài chính doanh nghiệp

438

A, D1

25,5/ 24,5

Ngành Kế toán

404

- Chung toàn ngành

A, D1

23,5/ 22,5

- Kiểm toán

443

A, D1

26,0/ 25,0

Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

418

A

25,0

Chuyên ngành Kinh tế quốc tế

420

A, D1

24,0/ 23,0

Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế

426

A, D1

22,0/ 21,0

Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp

433

A, D1

22,5/ 21,5

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp

435

A, D1

22,5/ 21,5

Công nghệ thông tin

146

A, D1

18,0

Tin học kinh tế

444

A, D1

18,0

Hệ thống thông tin quản lý

453

A, D1

18,0

Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn

417

A, D1

18,0

Luật kinh doanh

545

A, D1

18,0

Luật kinh doanh quốc tế

546

A, D1

18,0

Thống kê kinh tế xã hội

424

A, D1

18,0

Kinh tế lao động

421

A, D1

19,0/ 18,0

Quản trị kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch

445

A, D1

19,0/ 18,0

Quản trị quảng cáo

430

A, D1

19,0/ 18,0

Chuyên ngành Tiếng Anh thương mại

701

D1

28,5

Chuyên ngành Quản trị lữ hành (POHE)

454

D1

21,0

Chuyên ngành Quản trị khách sạn (POHE)

455

D1

21,0

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (E-BBA)

457

A, D1

19,0/ 26,5

Các chuyên ngành còn lại

A, D1

21,0/ 20,0

TRƯỜNG ĐH ĐIỆN LỰC

DDL

- Thí sinh có NV1 chuyên ngành Hệ thống điện đạt 16,5 điểm được chuyển sang ngành khác lựa chọn trong số các chuyên ngành có tuyển NV2.

- Thí sinh có NV1 chuyên ngành Hệ thống điện đạt 16 điểm được chuyển sang ngành khác lựa chọn trong các chuyên ngành sau: Nhiệt điện, Điện công nghiệp và dân dụng, Điện hạt nhân (mã ngành 101), Điện tử viễn thông (107), Công nghệ cơ khí (108), Công nghệ cơ điện tử (109), Quản trị kinh doanh (110).

- Tất cả thí sinh có điểm thi đạt 15,5 điểm ở các ngành mà điểm chuẩn NV1 ở ngành này cao hơn 15,5 điểm được chuyển sang ngành khác lựa chọn trong các chuyên ngành sau: Điện hạt nhân (101), Công nghệ cơ khí (108), Công nghệ Cơ điện tử (109), Quản trị kinh doanh (110).

- Đối với mã ngành 101, khi đăng ký NV2 thí sinh cần ghi rõ tên ngành học mà mình đăng ký xét tuyển trong 5 ngành có tuyển NV2 là Hệ thống điện, Quản lý năng lượng, Nhiệt điện, Điện dân dụng và công nghiệp, Điện hạt nhân. Riêng chuyên ngành Điện hạt nhân sẽ ưu tiên khi xét tuyển NV2 đối với các thí sinh có hộ khẩu ở Nam Trung Bộ (các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Khánh Hòa).

Hệ thống điện

101

A

17,0

17,0 (40)

Quản lý năng lượng

101

A

16,0

16,5 (10)

Nhiệt điện

101

A

15,5

16,0 (25)

Điện công nghiệp và dân dụng

101

A

15,5

16,0 (10)

Điện hạt nhân

101

A

15,5

15,5 (40)

Công nghệ thông tin

105

A

15,5

Công nghệ tự động

106

A

15,5

Điện tử viễn thông

107

A

15,5

16,0 (15)

Công nghệ cơ khí

108

A

15,5

15,5 (35)

Công nghệ cơ điện tử

109

A

15,5

15,5 (30)

Quản trị kinh doanh

110

A

15,5

15,5 (30)

Tài chính ngân hàng

111

A

16,0

16,5 (25)

Kế toán

112

A

16,0

Hệ CĐ Hệ thống điện

C65

A

10,0

11,0 (70)

Hệ CĐ Hệ thống điện (lớp học đặt tại Vinh)

C65NA

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Hệ thống điện (lớp học đặt tại Ninh Thuận)

C65NT

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Công nghệ thông tin

C66

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Nhiệt điện

C67

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Nhiệt điện (lớp học đặt ở Ninh Thuận)

C67NT

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Thủy điện

C68

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Điện công nghiệp và dân dụng

C69

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Điện công nghiệp và dân dụng (lớp học đặt tại Vinh)

C69

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Công nghệ tự động

C70

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Quản lý năng lượng

C71

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Điện tử viễn thông

C72

A

10,0

10,0 (30)

Hệ CĐ Công nghệ cơ khí

C73

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Công nghệ cơ điện tử

C74

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Quản trị kinh doanh

C75

A

10,0

10,0 (40)

Hệ CĐ Tài chính ngân hàng

C76

A

10,0

11,0 (30)

Hệ CĐ Kế toán

C77

A

10,0

11,0 (30)

 QUỐC DŨNG

Đừng bỏ lỡ

Video đang xem nhiều

Đọc thêm